Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026-2027 trường THPT Ngọc Lặc.
Ngày đăng: 11/04/2026
|
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA TRƯỜNG THPT NGỌC LẶC Số: 78 /KH-THPTNL |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Ngọc Lặc, ngày 09 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT Ngọc Lặc
Năm học 2026-2027
Thực hiện Công văn Số 1329/SGDĐT-KTKĐCLGD ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa về việc Hướng dẫn tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2025-2026, Trường THPT Ngọc Lặc thông báo tới các trường THCS trong địa bàn và vùng lân cận, phụ huynh và học sinh lớp 9 về kế hoạch tuyển sinh lớp 10 năm học 2026-2027 như sau:
1. Đối tượng, điều kiện dự thi:
- Đối tượng tuyển sinh: Học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) tốt nghiệp THCS, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.
- Điều kiện dự thi: Học sinh tốt nghiệp THCS trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá; các trường hợp khác do Sở GDĐT xem xét, quyết định.
2. Chỉ tiêu tuyển sinh: Dự kiến tuyển 13 lớp với 572 học sinh.
3. Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển.
4. Bài thi, môn thi, hình thức thi, thời gian làm bài, hệ số điểm bài thi:
- Mỗi thí sinh phải làm 03 bài thi gồm: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.
- Hình thức thi: Thi viết.
- Thời gian làm bài: 120 phút đối với bài thi môn Ngữ văn, môn Toán; 60 phút đối với bài thi môn Tiếng Anh.
- Tất cả các bài thi được tính theo thang điểm 10 (mười); điểm các bài thi được tính hệ số 1 (một).
5. Ngày thi, lịch thi
- Ngày thi: 05, 06 tháng 6 năm 2026.
- Lịch thi:
|
Ngày |
Buổi |
Bài thi |
Thời gian làm bài |
Giờ phát đề thi |
Giờ bắt đầu làm bài |
|
04/6/2026 |
Sáng |
07 giờ 30: Họp toàn thể Hội đồng coi thi (HĐCT), học qui chế thi, hướng dẫn nghiệp vụ thi; kiểm tra hồ sơ thi, cơ sở vật chất, điều kiện làm việc của HĐCT. |
|||
|
Chiều |
14 giờ 00: Thí sinh có mặt tại địa điểm thi học quy chế thi, xem số báo danh, phòng thi. |
||||
|
05/6/2026 |
Sáng |
Ngữ văn (chung) |
120 phút |
07 giờ 55 |
08 giờ 00 |
|
Chiều |
Tiếng Anh (chung) |
60 phút |
13 giờ 55 |
14 giờ 00 |
|
|
06/6/2026 |
Sáng |
Toán (chung) |
120 phút |
07 giờ 55 |
08 giờ 00 |
6. Đăng ký dự thi, địa bàn tuyển sinh; hồ sơ đăng ký dự thi; thay đổi nguyện vọng.
a, Đăng ký dự thi (ĐKDT), địa bàn tuyển sinh
- Mỗi thí sinh được đăng ký tối đa 02 NV gọi là NV1 và NV2 vào các trường THPT công lập trên cùng địa bàn đã quy định; NV2 (nếu có) của thí sinh phải đăng ký vào trường THPT còn lại trong cùng nhóm trường đã quy định theo địa bàn với trường đăng ký NV1. (Nhóm trường theo Phụ lục 1 gửi kèm).
- Thí sinh nộp hồ sơ và dự thi tại trường đăng ký NV1.
- Địa điểm đăng ký: Trường THPT Ngọc Lặc (Số 19, đường Lê Hoàn, thôn Lê Duẩn, xã Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa).
b, Hồ sơ đăng ký dự thi
- Đơn ĐKDT vào lớp 10 THPT (theo mẫu của Sở GDĐT);
- Thẻ dự thi (có dán ảnh, đóng dấu giáp lai, do trường THCS xác nhận);
- Bản sao Giấy khai sinh hợp lệ;
- Bản sao Thẻ Căn cước/Căn cước công dân;
- Học bạ, Bằng tốt nghiệp THCS;
(Đối với thí sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025-2026 sẽ nạp bổ sung Học bạ THCS, Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời sau khi trường THCS xét công nhận tốt nghiệp (nạp theo lịch công tác thi của Sở GDĐT: Ngày 27, 28/5/2026)).
- Căn cứ hợp pháp để xác nhận thông tin cư trú (đối với thí sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để xác nhận được hưởng chế độ ưu tiên (nếu có);
- Giấy xác nhận đối với các chế độ ưu tiên khác do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có);
- Căn cứ để xác nhận được hưởng khuyến khích (nếu có);
- Giấy xác nhận do UBND xã, phường cấp (đối với người học đã tốt nghiệp THCS từ những năm học trước nhưng còn đủ tuổi vào học lớp 10 theo quy định) không trong thời gian thi hành án phạt tù; cải tạo không giam giữ hoặc vi phạm pháp luật.
- Đối với trường hợp thí sinh ĐKDT nhưng không phải là học sinh tốt nghiệp THCS tại tỉnh Thanh Hóa cần có thêm Đơn trình bày nguyện vọng, lí do ĐKDT tại tỉnh Thanh Hóa (có xác nhận của UBND xã, phường hoặc đơn vị có liên quan về tính hợp lý của việc ĐKDT) để trường THPT nộp cho Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng tổng hợp xin ý kiến Lãnh đạo Sở GDĐT.
c, Thực hiện thay đổi nguyện vọng ĐKDT
- Trong thời gian ĐKDT, thí sinh được 01 lần thay đổi các NV.
- Cách thực hiện đổi NV như sau:
+ Thí sinh đến trường THPT đã ĐKDT lần đầu để xin rút hồ sơ. Hiệu trưởng trường THPT ký xác nhận cho rút hồ sơ vào tờ đơn đăng ký của thí sinh; đồng thời thực hiện việc chuyển nguyện vọng ĐKDT cho thí sinh trên Hệ thống quản lý tuyển sinh;
+ Thí sinh đưa hồ sơ ĐKDT (đã có xác nhận của Hiệu trưởng trường THPT
đăng ký lần đầu) đến nộp đăng ký lần 2 tại trường THPT mà thí sinh muốn dự thi.
+ Trường THPT nơi thí sinh đến đăng ký lần 2 chỉ thu hồ sơ và kiểm tra tính chính xác, hợp lệ của hồ sơ của thí sinh khi có xác nhận cho rút hồ sơ của Hiệu trưởng trường THPT mà thí sinh đã ĐKDT lần đầu; đồng thời kiểm tra trên Hệ thống quản lý tuyển sinh để xác nhận thí sinh đã được chuyển từ trường ĐKDT lần đầu đến hay chưa.
7. Đối tượng tuyển thẳng, đối tượng được cộng điểm ưu tiên, đối tượng được cộng điểm khuyến khích
a, Tuyển thẳng
- Tuyển thẳng vào lớp 10 THPT công lập các đối tượng sau đây:
+ Học sinh trường phổ thông DTNT cấp THCS.
+ Học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người.
+ Học sinh là người khuyết tật.
+ Học sinh THCS đạt giải cấp quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ và cơ quan ngang Bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc thi, kì thi, hội thi (sau đây gọi chung là cuộc thi) về văn hóa, văn nghệ, thể thao; cuộc thi nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.
Chỉ tuyển thẳng học sinh đạt giải cấp quốc gia đối với các hội thi, cuộc thi sau: (1) Hội khỏe Phù Đổng, (2) Hội thi Giai điệu tuổi hồng, (3) Hội thi Tin học trẻ, (4) Hội thi “An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai”/Hội thi An toàn giao thông cấp Tiểu học, THCS, THPT, (5) Cuộc thi Nghiên cứu khoa học, kỹ thuật,
(6) Cuộc thi Viết thư quốc tế UPU, (7) Giải thể thao học sinh phổ thông.
+ Học sinh THCS đạt giải trong các cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định chọn cử.
- Lưu ý:
+ Học sinh thuộc đối tượng tuyển thẳng phải đăng ký xét tuyển thẳng vào trường THPT công lập theo địa bàn đã quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Công văn này; Nếu học sinh đăng ký tuyển thẳng vào trường THPT công lập khác với địa bàn đã quy định thì Hiệu trưởng nhà trường xem xét quyết định tiếp nhận hồ sơ đăng ký tuyển thẳng.
+ Số học sinh trúng tuyển thẳng được tính vào chỉ tiêu được giao cho các nhà trường.
+ Những học sinh đủ điều kiện tuyển thẳng vào các trường THPT công lập nhưng vẫn đăng kí tham gia dự thi Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2026-2027 chỉ để xét tuyển vào các trường THPT công lập thì phải xét tuyển bằng điểm thi; khi đó, học sinh đã từ bỏ quyền lợi được tuyển thẳng.
+ Những học sinh đủ điều kiện tuyển thẳng vào các trường THPT công lập nhưng vẫn đăng kí tham gia dự thi Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2026-2027 để xét tuyển vào Trường THPT chuyên Lam Sơn hoặc các trường THPT DTNT thì phải nộp hồ sơ xét tuyển thẳng vào trường THPT công lập và nộp hồ sơ ĐKDT tại Trường THPT chuyên Lam Sơn hoặc các trường THPT DTNT theo quy định.
- Hồ sơ tuyển thẳng gồm:
+ Đơn xin tuyển thẳng vào lớp 10 THPT (theo mẫu của Sở GDĐT kèm theo Công văn này);
+ Học bạ, Bằng tốt nghiệp THCS (Đối với học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025-2026 nạp bổ sung Học bạ THCS, Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời sau khi trường THCS xét công nhận tốt nghiệp);
+ Bản sao Giấy khai sinh hợp lệ;
+ Bản sao Thẻ Căn cước/Căn cước công dân;
+ Hồ sơ học sinh khuyết tật (nếu là học sinh khuyết tật); Giấy xác nhận khuyết tật (do UBND xã, phường cấp) …
+ Giấy chứng nhận học sinh đạt giải cấp quốc gia, quốc tế theo quy định (nếu có).
+ Giấy xác nhận do UBND xã, phường, thị trấn cấp (đối với người học đã tốt nghiệp THCS từ những năm học trước nhưng còn đủ tuổi vào học lớp 10 theo quy định) không trong thời gian thi hành án phạt tù; cải tạo không giam giữ hoặc vi phạm pháp luật.
b, Đối tượng được cộng điểm ưu tiên
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT ban hành tại Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Cụ thể:
Điểm ưu tiên được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi bài thi. Trong đó, nhóm 1: được cộng 2,0 điểm; nhóm 2 được cộng 1,5 điểm; nhóm 3 được cộng 1,0 điểm.
- Nhóm đối tượng 1:
+ Con liệt sĩ;
+ Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên;
+ Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên;
+ Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”;
+ Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
+ Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
+ Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
- Nhóm đối tượng 2:
+ Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
+ Con thương binh mất sức lao động dưới 81%;
+ Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;
+ Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81 %”.
- Nhóm đối tượng 3:
+ Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số;
+ Người dân tộc thiểu số;
+ Học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Thí sinh có nhiều chế độ ưu tiên thì chỉ được hưởng cộng điểm theo chế độ ưu tiên cao nhất.
c, Đối tượng được cộng điểm khuyến khích
Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT ban hành tại Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Cụ thể:
- Học sinh THCS đạt giải cấp tỉnh do Sở GDĐT tổ chức hoặc phối hợp với các sở, ngành tổ chức trên quy mô toàn tỉnh đối với các cuộc thi có tổ chức ở cấp quốc gia theo quy định tại ý 4, điểm a, khoản 2.9.1, mục 2 Công văn này.
- Điểm khuyến khích được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi, bài thi. Trong đó giải nhất được cộng 1,5 điểm; giải nhì được cộng 1,0 điểm; giải ba được cộng 0,5 điểm.
Thí sinh đạt nhiều giải khác nhau trong nhiều cuộc thi thì chỉ được hưởng 01 (một) mức cộng điểm của loại giải cao nhất.
8. Giá dịch vụ tuyển sinh
Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 286/2022/NQ-HĐND ngày 13/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa quy định mức thu tối đa các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
- Cụ thể mức thu:
+ 100.000đ/thí sinh/môn thi;
+ Phúc khảo: 55.000đ/thí sinh/môn thi.
9. Công bố điểm thi, xét tuyển
Việc công bố điểm chuẩn được thực hiện đồng thời với công bố điểm thi.
- Điểm xét tuyển: Là tổng điểm của 03 bài thi cộng với điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).
- Điều kiện xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh đúng đối tượng, điều kiện dự thi; có đăng ký NV vào học tại trường; dự thi đủ 03 bài thi, không vi phạm quy chế thi ở mức đình chỉ; các bài thi đạt từ 0,5 điểm trở lên và không trúng tuyển vào trường THPT chuyên Lam Sơn hoặc các trường THPT DTNT (nếu có ĐKDT);
- Nguyên tắc xét tuyển:
+ Các trường THPT công lập trên địa bàn toàn tỉnh sẽ tổ chức xét tuyển theo cơ cấu: 90% chỉ tiêu dành cho xét tuyển lần 1 đối với NV1 (trong đó bao gồm cả số học sinh trúng tuyển thẳng theo Quy chế); 10% chỉ tiêu dành cho xét tuyển lần 2 đối với NV2 và các học sinh chưa trúng tuyển NV1 ở lần xét thứ nhất (Lưu ý: Khi số lượng 90% chỉ tiêu xét tuyển lần 1 là chữ số thập phân thì phần thập phân được ưu tiên làm tròn lên thành 1,0);
+ Thí sinh đã trúng tuyển ở xét tuyển lần 1 thì không được dự xét tuyển lần 2.
- Các trường THPT công lập thực hiện 02 lần xét tuyển liên tiếp như sau:
+ Xét tuyển lần 1:
Xét NV1 để lấy 90% chỉ tiêu như đã quy định theo thứ tự ĐXT từ cao xuống thấp. Nếu chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh cùng có ĐXT bằng nhau thì xét để lấy thí sinh có tiêu chí phụ cao hơn với thứ tự lần lượt như sau: Đạt giải học sinh giỏi THCS cấp tỉnh các môn văn hóa (ưu tiên lần lượt giải Nhất, giải Nhì, giải Ba,giải Khuyến khích); danh hiệu đạt được ở năm học lớp 9; kết quả rèn luyện năm lớp 9; kết quả học tập năm lớp 9; điểm trung bình cộng 03 môn Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh năm học lớp 9; điểm trung bình cộng 02 môn Toán và Ngữ văn năm học lớp 9;
Nếu vẫn còn thí sinh có cùng ĐXT và cùng tiêu chí phụ thì lấy hết số thí sinh này trúng tuyển ở xét tuyển lần 1.
+ Xét tuyển lần 2:
Xét những thí sinh chưa đỗ ở xét tuyển lần 1 có đăng ký NV1 và NV2 tại trường. Thí sinh diện đăng ký NV2 sẽ phải trừ đi 1,0 điểm trong tổng ĐXT khi dự xét tuyển lần 2.
Xét tuyển lần 2 theo thứ tự ĐXT từ cao xuống thấp để lấy đủ chỉ tiêu còn lại theo cơ cấu đã quy định. Nếu chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh cùng có ĐXT bằng nhau thì xét để lấy thí sinh có tiêu chí phụ cao hơn với thứ tự lần lượt như sau: Đạt giải học sinh giỏi THCS cấp tỉnh các môn văn hóa (ưu tiên lần lượt giải Nhất, giải Nhì, giải Ba, giải Khuyến khích); danh hiệu đạt được ở năm học lớp 9; kết quả rèn luyện năm lớp 9; kết quả học tập năm lớp 9; điểm trung bình cộng 03 môn Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh năm học lớp 9; điểm trung bình cộng 02 môn Toán và Ngữ văn năm học lớp 9.
+ Thí sinh đã trúng tuyển ở xét tuyển lần 1 thì không được dự xét tuyển lần 2;
- Thời gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh: Trước ngày 31/7/2026.
- Thí sinh trúng tuyển được cấp Giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027.
10. Lịch công tác tuyển sinh
- Phát hành hồ sơ đăng ký dự thi (theo mẫu của Sở GD&ĐT phát hành): Từ ngày 10/4/2026. Người phát hành hồ sơ: Cô Cao Thị Thúy - NVHC (Số điện thoại: 0372.073.308).
- Thu hồ sơ đăng ký dự thi, giá dịch vụ tuyển sinh: Từ ngày 20/4/2026 đến hết ngày 24/4/2026. Từ 17h00 ngày 24/4/2026: Chấm dứt việc thu hồ sơ.
- Ngày 15/5/2026: Nhà trường thông báo công khai tổng số thí sinh đã ĐKDT tính đến thời điểm hiện tại (gồm cả NV1 và NV2), số thí sinh tuyển thẳng, chỉ tiêu tuyển sinh trên bảng tin và website http://thptngoclac.edu.vn của nhà trường. Những thí sinh có nhu cầu thay đổi nguyện vọng ĐKDT được rút đơn để nạp ĐKDT đến trường muốn thay đổi nguyện vọng. Thời gian để thí sinh rút đơn để nạp ĐKDT đến trường khác: Ngày 15, 16/5/2026. Đến 17h00 ngày 16/5/2026: Chấm dứt việc đổi nguyện vọng của thí sinh.
- Ngày 27, 28/5/2026: Thí sinh nộp bổ sung về trường THPT Ngọc Lặc Học bạ THCS, giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời do trường THCS cấp.
- Ngày 13/7/2026: Công bố điểm thi.
- Ngày 15/7/2026: Công bố điểm chuẩn trúng tuyển.
- Từ ngày 16 đến ngày 20/7/2026: Thí sinh có nguyện vọng phúc khảo bài thi thì nộp đơn và lệ phí phúc khảo. 17h00 chấm dứt thu đơn phúc khảo bài thi.
- Ngày 31/7/2026: Công bố điểm phúc khảo bài thi.
Lưu ý: Các vấn đề khác thực hiện theo Công văn Số 1329/SGDĐT-KTKĐCLGD ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa về việc Hướng dẫn tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2025-2026.
Mọi thông tin chi tiết về tuyển sinh có thể truy cập trên website của nhà trường: http://thptngoclac.edu.vn hoặc liên hệ trực tiếp về Ban tuyển sinh Nhà trường:
Thầy Đỗ Minh Thanh - Phó Hiệu trưởng: 0904.643.243;
Thầy Thiều Văn Tài - Tổ trưởng chuyên môn: 0989.144.789;
Thầy Phan Thanh Quyền - CNTT: 0839.390.589.
|
Nơi nhận: - BGH, Ban Tuyển sinh (để chỉ đạo t/h); - CBGV, NV; |
KT. HIỆU TRƯỞNG PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Đỗ Minh Thanh |
TRƯỜNG THCS …..….…
THỐNG KÊ ĐĂNG KÝ DỰ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2026-2027 CỦA TRƯỜNG THCS …………………….
|
Stt |
Họ và tên |
Ngày sinh |
Nơi sinh |
Nơi thường trú |
Đăng ký dự thi: THPT Ngọc Lặc |
Ghi chú |
||
|
THPT DTNT (nếu có) |
NV1 |
NV2 |
|
|||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số hồ sơ: ………...
Lệ phí tuyển sinh: ……. Ngọc Lặc, ngày…… tháng … năm 2026
NGƯỜI THU NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
Lưu ý: Đề nghị các trường THCS khi nộp hồ sơ thì nộp thêm danh sách này để dễ kiểm soát hồ sơ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN TUYỂN THẲNG VÀO LỚP 10 THPT, THPT DÂN TỘC NỘI TRÚ NĂM HỌC 2026-2027
1. Họ và tên học sinh: …………………………………………………………
2. Số Thẻ Căn cước/CCCD (hoặc Mã định danh): …………………………..
3. Ngày, tháng, năm sinh: …………….……………………………………….
4. Nơi sinh ……………………………………………………………………
5. Giới tính:…………………… Dân tộc:…………………………………….
6. Nơi đăng ký thường trú ……………………………………………………
7. Học sinh trường THCS :……………………………………………………
Xã, phường: …………………………………………………………….
8. Mức đánh giá cả năm lớp 9:
- Kết quả rèn luyện: ………………………………………………………..
- Kết quả học tập: ………………………………………………………….
9. Đăng ký tuyển thẳng vào lớp 10 trường: ……………………………………
10. Diện tuyển thẳng: ...........................................................................................
11. Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………….
……………………………………………………………. …………………..
12. Điện thoại: …………………...……………….............................................
Thanh Hóa, ngày .... tháng……năm 2026
|
NGƯỜI VIẾT ĐƠN Em xin cam đoan những kê khai trên là đúng (Chữ ký và họ tên) |
Hiệu trưởng trường THCS:……….......... Xác nhận nội dung đơn như trên là đúng. (Chữ ký, họ tên và đóng dấu) |
Phụ lục 1:
QUY ĐỊNH ĐỊA BÀN TUYỂN SINH
LỚP 10 TRƯỜNG THPT CÔNG LẬP NĂM HỌC 2026-2027
(Kèm theo Công văn số /SGDĐT-KTKĐCLGD ngày / /2026 của Sở GDĐT)
|
TT |
Nhóm trường |
Tên trường |
Tuyển sinh học sinh tại địa bàn các xã, phường |
|
1 |
Nhóm 1 |
Trường THPT Quan Sơn và THCS&THPT Quan Sơn |
Các xã: Na Mèo, Sơn Thủy, Sơn Điện, Mường Mìn, Tam Thanh, Tam Lư, Quan Sơn, Trung Hạ |
|
2 |
Nhóm 2 |
Trường THPT Mường Lát |
Các xã: Mường Lát, Quang Chiểu, Tam Chung, Mường Chanh, Pù Nhi, Nhi Sơn, Mường Lý, Trung Lý |
|
3 |
Nhóm 3 |
Các trường THPT: Cầm Bá Thước, Thường Xuân 2, Thường Xuân 3 |
Các xã: Bát Mọt, Yên Nhân, Lương Sơn, Thường Xuân, Luận Thành, Tân Thành, Vạn Xuân, Thắng Lộc, Xuân Chinh |
|
4 |
Nhóm 4 |
Các trường THPT: Thạch Thành 1, Thạch Thành 2, Thạch Thành 3, Thạch Thành 4 |
Các xã: Kim Tân, Vân Du, Ngọc Trạo, Thạch Bình, Thành Vinh, Thạch Quảng |
|
5 |
Nhóm 5 |
Các trường THPT: Cẩm Thủy 1, Cẩm Thủy 2, Cẩm Thủy 3 |
Các xã: Cẩm Thạch, Cẩm Thủy, Cẩm Tú, Cẩm Vân, Cẩm Tân |
|
6 |
Nhóm 6 |
Trường THPT Lang Chánh |
Các xã: Linh Sơn, Đồng Lương, Văn Phú, Giao An, Yên Khương, Yên Thắng |
|
7 |
Nhóm 7 |
Các trường THPT: Bá Thước, Hà Văn Mao và trường THCS&THPT Bá Thước |
Các xã: Văn Nho, Thiết Ống, Bá Thước, Cổ Lũng, Pù Luông, Điền Lư, Điền Quang, Quý Lương |
|
8 |
Nhóm 8 |
Trường THPT Quan Hóa và THCS&THPT Quan Hóa |
Các xã: Hồi Xuân, Nam Xuân, Thiên Phủ, Hiền Kiệt, Phú Xuân, Phú Lệ, Trung Thành, Trung Sơn |
|
9 |
Nhóm 9 |
Các trường THPT: Ngọc Lặc, Lê Lai, Bắc Sơn |
Các xã: Ngọc Lặc, Thạch Lập, Ngọc Liên, Minh Sơn, Nguyệt Ấn, Kiên Thọ |
|
10 |
Nhóm 10 |
Các trường THPT: Như Thanh, Như Thanh 2 và trường THCS&THPT Như Thanh |
Các xã: Xuân Du, Mậu Lâm, Như Thanh, Yên Thọ, Xuân Thái, Thanh Kỳ |
|
11 |
Nhóm 11 |
Các trường THPT: Như Xuân, Như Xuân 2 và trường THCS&THPT Như Xuân |
Các xã: Như Xuân, Thượng Ninh, Xuân Bình, Hóa Quỳ, Thanh Quân, Thanh Phong |
|
12 |
Nhóm 12 |
Các trường THPT: Sầm Sơn, Nguyễn Thị Lợi, Chu Văn An |
Các phường: Sầm Sơn, Nam Sầm Sơn, Quảng Phú |
|
13 |
Nhóm 13 |
Các trường THPT: Quảng Xương 1, Quảng Xương 2, Quảng Xương 4, Đặng Thai Mai |
Các xã: Lưu Vệ, Quảng Yên, Quảng Ngọc, Quảng Ninh, Quảng Bình, Tiên Trang, Quảng Chính; phường Quảng Phú |
|
TT |
Nhóm trường |
Tên trường |
Tuyển sinh học sinh tại địa bàn các xã, phường |
|
14 |
Nhóm 14 |
Các trường THPT: Tĩnh Gia 1, Tĩnh Gia 2, Tĩnh Gia 3, Tĩnh Gia 4 và trường THCS&THPT Nghi Sơn |
Các phường: Ngọc Sơn, Tân Dân, Hải Lĩnh, Tĩnh Gia, Đào Duy Từ, Hải Bình, Trúc Lâm, Nghi Sơn và các xã: Các Sơn, Trường Lâm |
|
15 |
Nhóm 15 |
Các trường THPT: Nông Cống 1, Nông Cống 2, Nông Cống 3, Nông Cống 4 |
Các xã: Nông Cống, Thắng Lợi, Trung Chính, Trường Văn, Thăng Bình, Tượng Lĩnh, Công Chính |
|
16 |
Nhóm 16 |
Các trường THPT: Thiệu Hóa, Lê Văn Hưu, Nguyễn Quán Nho |
Các xã: Thiệu Hóa, Thiệu Quang, Thiệu Tiến, Thiệu Toán, Thiệu Trung |
|
17 |
Nhóm 17 |
Các trường THPT: Triệu Sơn 1, Triệu Sơn 2, Triệu Sơn 3, Triệu Sơn 4, Triệu Sơn 5 |
Các xã: Triệu Sơn, Thọ Bình, Thọ Ngọc, Thọ Phú, Hợp Tiến, An Nông, Tân Ninh, Đồng Tiến |
|
18 |
Nhóm 18 |
Các trường THPT: Yên Định 1, Yên Định 2, Yên Định 3 và trường THCS&THPT Thống Nhất |
Các xã: Yên Định, Yên Trường, Yên Phú, Quý Lộc, Yên Ninh, Định Tân, Định Hòa |
|
19 |
Nhóm 19 |
Các trường THPT: Vĩnh Lộc, Tống Duy Tân |
Các xã: Vĩnh Lộc, Tây Đô, Biện Thượng |
|
20 |
Nhóm 20 |
Các trường THPT: Lê Lợi, Lê Hoàn, Lam Kinh, Thọ Xuân 4, Thọ Xuân 5 |
Các xã: Thọ Xuân, Thọ Long, Xuân Hòa, Sao Vàng, Lam Sơn, Thọ Lập, Xuân Tín, Xuân Lập |
|
21 |
Nhóm 21 |
Các trường THPT: Hàm Rồng, Đào Duy Từ, Nguyễn Trãi, Tô Hiến Thành, Đông Sơn 1, Đông Sơn 2, trường Phổ thông Nguyễn Mộng Tuân; trường TH, THCS&THPT Hồng Đức (thuộc trường ĐH Hồng Đức) |
Các phường: Hạc Thành, Quảng Phú, Đông Quang, Đông Sơn, Đông Tiến, Hàm Rồng, Nguyệt Viên |
|
22 |
Nhóm 22 |
Các trường THPT: Bỉm Sơn, Lê Hồng Phong |
Các phường: Bỉm Sơn, Quang Trung |
|
23 |
Nhóm 23 |
Các trường THPT: Ba Đình, Nga Sơn, Mai Anh Tuấn |
Các xã: Nga Sơn, Nga Thắng, Hồ Vương, Tân Tiến, Nga An, Ba Đình |
|
24 |
Nhóm 24 |
Các trường THPT: Hà Trung, Hoàng Lê Kha |
Các xã: Hà Trung, Tống Sơn, Hà Long, Hoạt Giang, Lĩnh Toại |
|
25 |
Nhóm 25 |
Các trường THPT: Hậu Lộc 1, Hậu Lộc 2, Hậu Lộc 3, Hậu Lộc 4 |
Các xã: Triệu Lộc, Đông Thành, Hậu Lộc, Hoa Lộc, Vạn Lộc, Hoằng Sơn |
|
26 |
Nhóm 26 |
Các trường THPT: Lương Đắc Bằng, Hoằng Hóa 2, Hoằng Hóa 3, Hoằng Hóa 4 |
Các xã: Hoằng Hóa, Hoằng Tiến, Hoằng Thanh, Hoằng Lộc, Hoằng Châu, Hoằng Sơn, Hoằng Phú, Hoằng Giang; phường Nguyệt Viên |
|
27 |
Nhóm 27 |
Trường THPT chuyên Lam Sơn |
Toàn tỉnh |
(Danh sách này có 27 nhóm)
Các tin liên quan:





